Số 21 đường 30/4 - phường 1 - TP Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang               Hotline: 0273 3872 582               Email: tiengiang@gso.gov.vn

"CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG CỤC THỐNG KÊ TỈNH TIỀN GIANG SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT"

 

 

Tổng Cục Thống kê

Cổng Thông tin điện tử

tỉnh Tiền Giang

                                                                                     - Hướng dẫn Đăng ký tài khoản (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn tra cứu thông tin (Xem Clip)

                                                                                  - Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn đăng ký khai sinh (Xem Clip)

Thăm Dò Ý Kiến
Thông tin bạn quan tâm nhất trên trang web này





Năm 2023
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang Tháng 02 năm 2023
Thứ ba, Ngày 28 Tháng 2 Năm 2023

    I. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

    1. Nông nghiệp

    Cây lương thực có hạt: trong tháng gieo trồng 141 ha, sản lượng thu hoạch 209.561 tấn; ước tính đến cuối tháng 02/2023, gieo trồng được 49.111 ha, đạt 37,4% kế hoạch, giảm 2,2% so cùng kỳ, sản lượng thu hoạch 214.690 tấn, tăng 0,5%; trong đó: cây lúa gieo sạ 48.202 ha, đã thu hoạch 29.072 ha (chiếm 60,3% diện tích gieo trồng) với sản lượng 212.350 tấn, năng suất thu hoạch bình quân 73 tạ/ ha giảm 0,7% so cùng kỳ.

    - Cây lúa:

    + Vụ Đông Xuân 2022-2023: Xuống giống 48.202 ha, đạt 101,7% kế hoạch gieo trồng của vụ, giảm 2% so cùng kỳ, diện tích giảm hầu hết ở các huyện, trong đó: Thị xã Gò Công giảm 150 ha, Thị xã Cai Lậy giảm 91,8 ha, Tân Phước giảm 108,8 ha, Cái Bè giảm 303 ha, Châu Thành giảm 15,7 ha, Chợ Gạo giảm 37,3 ha, Gò Công Tây giảm 213,3 ha, Gò Công Đông giảm 80 ha do chuyển từ diện tích trồng lúa sang trồng cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế cao như: sầu riêng, chanh, mít, bưởi,… Vụ lúa Đông xuân 2022-2023, nông dân thực hiện việc gieo sạ đồng loạt, chủ động phòng trừ rầy nâu, dịch mũi hành, kiểm soát được tác hại của bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.

    - Cây ngô: trong tháng gieo trồng 141 ha, thu hoạch 178 ha với sản lượng 641 tấn. Đến nay gieo trồng được 909 ha, đạt 37,6% kế hoạch, bằng 87% so cùng kỳ (huyện Chợ Gạo với 408 ha chiếm 45% diện tích ngô toàn tỉnh); thu hoạch 643 ha, bằng 88,3% so cùng kỳ; năng suất bình quân 36,4 tạ/ha, tăng 0,5% so cùng kỳ với sản lượng bình quân 2.340 tấn, đạt 26,9% kế hoạch, bằng 88,7% so cùng kỳ.

    Cây rau đậu các loại: trong tháng gieo trồng 4.813 ha, thu hoạch 4.906 ha với sản lượng 105.301 tấn. Tính đến cuối tháng 02/2023 gieo trồng được 23.410 ha, đạt 40,4% kế hoạch, giảm 7,4% so cùng kỳ; thu hoạch 19.781 ha, giảm 9,9% với sản lượng 421.115 tấn, đạt 34,1% kế hoạch, giảm 7,5% so cùng kỳ; năng suất bình quân 212,9 tạ/ha, tăng 2,6%; trong đó: gieo trồng rau các loại 23.352 ha, giảm 7,5%, thu hoạch 19.756 ha, giảm 9,9% với sản lượng 421.039 tấn, giảm 7,5%; năng suất bình quân đạt 213,1 tạ/ha, tăng 2,7%. Hiện nay, nông dân đang ứng dụng mô hình trồng rau trong nhà màng, nhà lưới kiểm soát được sâu rầy, thời tiết gây hại nên năng suất cao, chi phí giảm dần, giá bán ổn định, hiệu quả tăng lên giúp nông dân có thu nhập cao, đời sống ổn định.

    Chăn nuôi: ước thời điểm 01/02/2023 tổng đàn gia súc, gia cầm của tỉnh như sau: đàn bò 124 ngàn con, tăng 0,06%; đàn lợn 292,6 ngàn con, tăng 5,6%; đàn gia cầm (không kể chim cút) 17 triệu con, giảm 1,4%. Đàn bò, lợn tăng so cùng kỳ do dịch bệnh cơ bản được kiểm soát, người chăn nuôi chủ động nguồn giống và nhu cầu thị trường tăng nên hộ chăn nuôi tái đàn và tăng đàn; đàn gia cầm gặp khó khăn do tình hình nguyên vật liệu đầu vào tăng (thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y) nên một số gia trại, trang trại giảm đàn.

Hình 1. Tình hình chăn nuôi tại thời điểm 01/02/2023

    Tình hình dịch bệnh (Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang):

    Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi: Trong tháng ghi nhận 03 trường hợp lợn mắc bệnh tại huyện Tân Phước, Gò Công Tây và Gò Công Đông với số lợn bệnh 47 con trên tổng đàn 102 con. Số lợn được tiêu hủy dưới sự giám sát của chính quyền địa phương là 57 con, khối lượng 1.787 kg. Tính từ ngày 14/12/2022 đến nay, toàn tỉnh ghi nhận 04 hộ có lợn mắc bệnh với tổng số lợn bệnh là 56 trên tổng đàn 133 con tại 04 xã/04 huyện (Cai Lậy: 01 xã; Tân Phước: 01 xã; Gò Công Tây: 01 xã; Gò Công Đông: 01 xã). Số lợn được tiêu hủy dưới sự giám sát của chính quyền địa phương là 88 con, trọng lượng 2.866 kg.

    2. Lâm nghiệp:

    Tổng diện tích đất có rừng trên địa bàn tỉnh 1.784,5 ha (không bao gồm diện tích rừng thuộc đất an ninh quốc phòng), bao gồm: rừng phòng hộ 1.381,8 ha (huyện Gò Công Đông: 429,5 ha; huyện Tân Phú Đông: 896,9 ha và huyện Tân Phước: 55,4 ha), rừng sản xuất 402,7 ha. Trong tháng 02/2023, diện tích rừng sản xuất giảm 03 ha do người dân khai thác cây tràm và bạch đàn dùng cho xây dựng công trình, nhà ở huyện Tân Phước.

    Trong tháng, toàn tỉnh thực hiện trồng mới được 0,2 ngàn cây phân tán, nâng tổng số cây trồng từ đầu năm đến nay trồng được 1,5 ngàn cây, tăng 7,9% so cùng kỳ. Cây được trồng trên tuyến đường xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu, quanh nhà, bờ ao, ven sông ở huyện Cai Lậy, Chợ Gạo.

    3. Thủy hải sản:

    Diện tích nuôi thủy sản các loại trong tháng đạt 1.649 ha, tăng 4,5% so cùng kỳ. Tính chung 02 tháng đầu năm 2023, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 7.963 ha, đạt 54% kế hoạch, tăng 0,3% so cùng kỳ; trong đó: diện tích nuôi cá đạt 2.727 ha, giảm 2,1%; diện tích nuôi tôm đạt 2.216 ha, tăng 4%; diện tích nuôi thủy sản khác đạt 3.020 ha tương đương so với cùng kỳ.

    Sản lượng thủy sản trong tháng đạt 24.319 tấn, tăng 2,6% so với cùng kỳ. Nâng sản lượng thu hoạch thủy sản Hai tháng đầu năm 2023 đạt 41.532 tấn, giảm 8,2%, sản lượng giảm chủ yếu do khai thác giảm; trong đó: sản lượng thu hoạch từ nuôi đạt 24.053 tấn, tăng 3,4%; sản lượng khai thác đạt 17.479 tấn, giảm 20,6%.

    II. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

    Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 02/2023 tăng 1,3% so với tháng trước (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,67%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,86%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 5,35%) do tháng 1/2023 trùng vào dịp Tết Nguyên đán 2023, có nhiều ngày nghỉ số ngày hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ít. Chỉ số công nghiệp tháng 02 tăng 7,76% so với cùng kỳ (ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,02%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 0,3%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 8,88%).

    Chỉ số sản xuất công nghiệp 2 tháng năm 2023 so cùng kỳ năm trước tăng 4,57%, trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,91%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 2,58%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 1,09%. Tình hình sản xuất công nghiệp trong những tháng đầu năm 2023 gặp khó khăn do đơn hàng xuất khẩu của một số doanh nghiệp ngành sản xuất trang phục và sản xuất da ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài giảm.

    Chỉ số sản xuất sản phẩm hai tháng so cùng kỳ như sau:

    - Có 17/39 sản phẩm tăng so cùng kỳ: thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng viên tăng 70,3%; đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người tăng 53,6%; thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng bột/cốm tăng 49,4%; tàu thuyền lớn chuyên chở người và hàng hóa có động cơ đẩy tăng 43,6%; bia đóng chai tăng 33,8%; giày, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài tăng 29,8%; phi lê đông lạnh tăng 13,5%; bộ com lê, quần áo đồng bộ, áo jacket, quần dài, quần yếm, quần soóc cho người lớn dệt kim hoặc đan móc tăng 10,2%; điện thương phẩm tăng 2,6%; thức ăn cho gia súc tăng 0,2%;…

    - Có 22/39 sản phẩm giảm so cùng kỳ: cáp đồng trục và dây dẫn điện đồng trục giảm 73,7%; dây thép không gỉ giảm 55,9%; áo khoác dài, áo khoác không tay, áo khoác có mũ, áo gió cho người lớn dệt kim hoặc đan móc giảm 51%; túi xách giảm 39,8%; các bộ phận của bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động khác giảm 39,7%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng, bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo giảm 29,7%; thức ăn cho thủy sản giảm 23%; dịch vụ tiện các bộ phận kim loại giảm 18,6%; màn bằng vải khác giảm 13,6%; bia đóng lon giảm 11,7%; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu, thuyền giảm 10,3%; bao và túi (kể cả loại hình nón) từ plastic khác giảm 8,8%; phân vi sinh giảm 7%; dịch vụ thu gom rác thải không độc hại có thể tái chế giảm 4,3%; giày, dép thể thao có đế ngoài và mũ giày bằng cao su và plastic giảm 4,2%; cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, thép giảm 2%; nước uống được giảm 0,8%;…

Hình 2. Chỉ số sản xuất công nghiệp

 

     * Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo:

    - Chỉ số tiêu thụ tháng 02/2023 so với tháng trước tăng 1,8% và giảm 0,31% so cùng kỳ. Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 02 tháng đầu năm 2023 giảm 7,41%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ giảm so cùng kỳ là: sản xuất chế biến thực phẩm giảm 10,41% (trong đó sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản giảm 17,22%); dệt giảm 7,79%, trong đó sản xuất sợi giảm 19,85%; sản xuất trang phục giảm 69,79%; sản xuất da giảm 12,3%, trong đó sản xuất giày dép giảm 9,01%; sản xuất sản phẩm cao su và plastic giảm 18,72%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn giảm 47,15%; sản xuất thiết bị điện giảm 49,38%, trong đó sản xuất dây cáp, dây điện…giảm 67,38%… Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng: sản xuất đồ uống tăng 23,06%, chủ yếu sản xuất bia tăng 23,06%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ tăng 1,3 lần; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 2,9 lần; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 96,78%; sản xuất kim loại tăng 32,19%;…

    - Chỉ số tồn kho tháng 02/2023 so với tháng trước tăng 21,18% và so với cùng kỳ tăng 64,32%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng so với cùng kỳ là: sản xuất chế biến thực phẩm tăng 25,79%, trong đó sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản tăng 37,12%; dệt tăng 37,38%, trong đó sản xuất sợi tăng 1,6 lần; sản xuất da tăng 39,35%, trong đó sản xuất giày dép tăng 57,6%; sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 95,76%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 1,1 lần; sản xuất kim loại tăng 1,3 lần; sản xuất thiết bị điện tăng 0,33%, trong đó sản xuất mô tơ điện tăng 0,26%; chế biến, chế tạo khác tăng 42,47%, trong đó sản xuất đồ chơi, trò chơi tăng 42,47%;... Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tồn kho giảm so cùng kỳ là: sản xuất đồ uống giảm 100%, trong đó sản xuất bia giảm 100%; sản xuất trang phục giảm 19,61%; chế biến gỗ giảm 18,28%; sản xuất giấy giảm 100%;…

    * Tình hình thu hút đầu tư và phát triển các khu - cụm công nghiệp:

    - Khu công nghiệp: đến nay tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương quy hoạch 7 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích đất quy hoạch là 2.083,5 ha, trong đó có 3 khu: KCN Mỹ Tho, Tân Hương, Long Giang, đang hoạt động với diện tích 816 ha, chiếm 39,2% diện tích quy hoạch KCN. Trong tháng 02, Ban Quản lý các khu công nghiệp không cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều chỉnh 04 giấy chứng nhận đầu tư (trong đó có 01 dự án điều chỉnh giảm vốn, tổng vốn đầu tư điều chỉnh giảm là 25,4 triệu USD). Đến nay tổng số dự án tại các khu công nghiệp là 110 dự án (trong đó có 82 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài) với tổng vốn đầu tư đăng ký 2.432 triệu USD và 4.646 tỷ đồng, diện tích thuê đất là 525,5 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 69,8% diện tích đất cho thuê.

    - Cụm công nghiệp: trên địa bàn tỉnh có 27 cụm công nghiệp được quy hoạch; trong đó có 5 cụm công nghiệp (CCN) đã mời gọi được nhà đầu tư gồm: CCN Trung An, Tân Mỹ Chánh, An Thạnh, Song Thuận, Gia Thuận 1 đã hoàn thành đầu tư hạ tầng, đang hoạt động ổn định. Trong tháng không thu hút dự án đầu tư mới. Tổng số dự án đầu tư tại các cụm công nghiệp hiện nay là 79 dự án (trong đó: có 6 dự án đầu tư nước ngoài) với tổng vốn đầu tư 150,3 triệu USD và 2.306,2 tỷ đồng, diện tích thuê đất là 88,7 ha, tỷ lệ lắp đầy đạt 73,6% diện tích đất cho thuê.

    III. ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG

    Tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý thực hiện trong tháng 02/2023 là 199 tỷ đồng, tăng 13,5% so cùng kỳ. Hai tháng đầu năm 2023 thực hiện 385 tỷ đồng, đạt 7,3% kế hoạch, tăng 6,2% so cùng kỳ.

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện 315 tỷ đồng, đạt 7,2% kế hoạch, tăng 7,3% so cùng kỳ, chiếm 81,9% tổng số; trong đó: vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 73 tỷ đồng, tăng 29,1%, vốn xổ số kiến thiết thực hiện 132 tỷ đồng, tăng 2,3% so cùng kỳ...

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện 61 tỷ đồng, đạt 11,3% kế hoạch, tăng 1,6% so cùng kỳ, chiếm 15,8% tổng số; trong đó: vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 19 tỷ đồng, tăng 4,9% so cùng kỳ...

    Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã thực hiện 9 tỷ đồng, đạt 2,3% kế hoạch, tăng 0,9% so cùng kỳ, chiếm 2,3% tổng số; trong đó: vốn huyện hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 2,1 tỷ đồng, tăng 1% so cùng kỳ...

Hình 3. Cơ cấu vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 02 tháng đầu năm 2023

 

    IV. THƯƠNG MẠI - GIÁ CẢ - DỊCH VỤ

    1. Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng:

    Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong tháng thực hiện 6.547 tỷ đồng, giảm 9,7% so tháng trước và tăng 1,4% so cùng kỳ. Hai tháng đầu năm 2023, tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thực hiện 13.794 tỷ đồng, đạt 16,8% kế hoạch, tăng 4,8% so cùng kỳ. Phân theo ngành kinh tế: thương nghiệp 11.421 tỷ đồng, tăng 2%; lưu trú 13 tỷ đồng, tăng 99%; ăn uống 901 tỷ đồng, tăng 16,6%; du lịch lữ hành 15 tỷ đồng, tăng 5,9 lần; dịch vụ tiêu dùng khác 1.444 tỷ đồng, tăng 21,6% so cùng kỳ.

Hình 4. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

    2. Xuất - Nhập khẩu:

    a. Xuất khẩu:

    Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng thực hiện 272 triệu USD, giảm 42% so tháng trước; trong đó: kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 229 triệu USD, giảm 38,4% kinh tế ngoài nhà nước 41 triệu USD, giảm 56,6% so tháng trước. Hai tháng xuất khẩu 522 triệu USD, đạt 13,4% kế hoạch, giảm 6,3% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 439 triệu USD, giảm 6,1%; kinh tế ngoài nhà nước 80 triệu USD, giảm 9,2%; kinh tế nhà nước 3 triệu USD, tăng 117,6% so cùng kỳ.

    Tình hình xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh như sau:

    - Thủy sản: ước tính tháng 02/2023 xuất 6.974 tấn, giảm 62,3%, về trị giá đạt 20 triệu USD, giảm 60,8% so tháng trước. Hai tháng xuất 12.885 tấn, tăng 14,8%, về trị giá đạt 37,7 triệu USD, tăng 23,5% so cùng kỳ.

    - Gạo: ước tính tháng 02/2023 xuất 6.798 tấn, giảm 40,2%, về giá trị đạt 4,3 triệu USD, giảm 34,2% so tháng trước. Hai tháng xuất 13.128 tấn, tăng 86,9%, về trị giá đạt 8,3 triệu USD, tăng 53,2% so cùng kỳ.

    - Hàng dệt, may: ước tính tháng 02/2023 xuất 4.613 ngàn sản phẩm, giảm 72,2%, về giá trị xuất đạt 33,6 triệu USD, giảm 74,6% so tháng trước. Hai tháng xuất 9.221 ngàn sản phẩm, giảm 63,1%, về giá trị đạt 66,9 triệu USD, giảm 23,2% so cùng kỳ.

    Ngoài các mặt hàng chủ yếu, trị giá xuất khẩu một số mặt hàng trong 02 tháng đầu năm 2023 như: giày dép các loại 99,5 triệu USD, tăng 6,7%; kim loại thường khác và sản phẩm (kể cả ống đồng) xuất 175 triệu USD, tăng 9,6%; túi xách, ví, vali, mũ và ô dù 34 triệu USD, tăng 33,3%; hàng rau quả giảm 17,2%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 59,9% ... so cùng kỳ.

    b. Nhập khẩu:

    Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trong tháng 02/2023 đạt 150 triệu USD, giảm 68% so tháng trước. Hai tháng, kim ngạch nhập khẩu 293 triệu USD, đạt 12,7% kế hoạch, giảm 7,1% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập 275 triệu USD, giảm 8%; kinh tế ngoài nhà nước nhập 18 triệu USD, tăng 8,9% so cùng kỳ. Nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng như nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 59 triệu USD, giảm 11,2%; kim loại thường khác 130 triệu USD, tăng 7,5%; vải các loại 55 triệu USD, tăng 34,5%...so cùng kỳ.

    3. Chỉ số giá:

    Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 02/2023 tăng 0,28% (thành thị tăng 0,34%, nông thôn tăng 0,27%) so tháng 1/2023, tăng 3,17% so tháng 2/2022. Bình quân 2 tháng đầu năm 2023 tăng 3,45% so cùng kỳ năm trước.

    Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng sau Tết Nguyên đán hàng năm thì giảm làm cho chỉ số giá giảm theo, nhưng năm nay thì ngược lại, do từ đầu năm đến nay: giá xăng dầu; giá gas; sắt thép; xi măng; vé xe ô tô, khách giá tiếp tục duy trì ở mức cao... dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2023 tăng hơn so với tháng trước.

    So với tháng 01/2023, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 03 nhóm tăng: giao thông tăng 2,81%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,04%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,24%. Có 05 nhóm giảm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,46%; đồ uống và thuốc lá giảm 0,32%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,25%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,18%; may mặc, mũ nón, giầy dép giảm 0,05%. Có 3 nhóm thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông; giáo dục chỉ số giá ổn định.

    Một số mặt hàng có chỉ số giá tăng so với tháng trước như sau:

    - Giá dịch vụ giao thông công cộng tăng 6,45%, trong đó: đường bộ tăng 7,76% và dịch vụ giao nhận hành lý và hành lý gửi tăng 6,54% so với tháng trước.

    - Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở chính tăng 0,44%, trong đó: giá xi măng PC 40 Hà Tiên tăng 0,18%, sắt tròn trơn phi 6 Miền Nam tăng 1,31%, thép vằn phi 10 Miền Nam tăng 1,46%, cát vàng xây dựng hạt to tăng 2,17%... Riêng một số mặt hàng vật liệu xây dựng khác như: gạch xây, nước sơn trong và ngoài nhà... giá ổn định.

    - Giá một số mặt hàng như: ổn áp điện tăng 2,63%; tủ, giường, bàn, ghế tăng 1,54% do sản lượng gỗ khai thác bị hạn chế, giá ngoài thị trường đang đứng ở mức cao...

    Bên cạnh đó, có một số mặt hàng có chỉ số giá giảm kìm hãm tốc độ tăng CPI của tỉnh:

    - Giá gạo tháng 02/2023 giảm 0,28% so với tháng 01/2023 là do một số doanh nghiệp xuất khẩu gạo chưa ký kết được hợp đồng mới; đồng thời đang vào vụ thu hoạch lúa vụ Đông xuân (2022-2023), dẫn đến sản lượng lúa dồi dào, giá gạo bán lẻ trong nước giảm nhẹ. Cụ thể: giá gạo tẻ thường IR50404 phổ biến từ 13.000 đồng/kg - 13.500 đồng/kg, gạo tẻ thường OM4900 giá 14.000 - 16.000 đồng/kg, gạo Jasmin giá 16.000 - 18.000 đồng/kg, gạo nếp bè giá từ 17.000 - 19.000 đồng/kg.

    - Thịt gia súc tươi sống giảm 1,98%, trong đó: giá thịt lợn giảm 2,25%, thịt bò giảm 1,82%, nội tạng động vật giảm 0,12%. Cùng với đó, giá mở động vật giảm 0,62%.

    - Thịt gia cầm tươi sống giảm 4,68%, trong đó: thịt gà giảm 3,71%, thịt gia cầm khác giảm 6,13%, thịt gia cầm đông lạnh giảm 0,73%.

    - Rau tươi, khô và chế biến giảm 2,04%, trong đó: bắp cải giảm 6,99%, su hào giảm 6,17%, cà chua giảm 8,96%, khoai tây giảm 1,41%, rau muống giảm 2,69%, rau dạng quả, củ giảm 2,84%.

    Một số mặt hàng có chỉ số giảm như: thịt gia súc tươi sống; thịt gia cầm tươi sống; rau tươi, khô và chế biến... do sau tết Nguyên đán nhu cầu tiêu dùng giảm, dẫn đến nhiều mặt hàng có chỉ số giá giảm theo

    Chỉ số giá vàng 24 kara Ngọc Thẩm trong tháng 02/2023 tăng 1,38% so tháng trước, giá vàng bình quân 5.512 ngàn đồng/chỉ, tăng 85 ngàn đồng/chỉ so cùng kỳ.

    Chỉ số giá đô la Mỹ trong tháng 02/2022 tăng 0,17% so tháng trước, giá bình quân 23.722 đồng/USD, tăng 890 đồng/USD so cùng kỳ.

    4. Du lịch:

    Khách du lịch đến trong tháng 02/2023 ước tính có 85 ngàn lượt khách, giảm 1,4% so tháng trước và tăng 1,9 lần so cùng kỳ; trong đó: khách du lịch quốc tế 2,6 ngàn lượt khách, tăng 7,9% so tháng trước và tăng 2,6 lần so cùng kỳ. Doanh thu lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ tiêu dùng khác trong tháng 02 đạt 2.372 tỷ đồng, giảm 7,7% so tháng trước và tăng 17,8% so cùng kỳ.

    Tính chung hai tháng đầu năm 2023, lượt khách du lịch đến Tiền Giang là 170 ngàn lượt khách, đạt 13,6% kế hoạch, tăng 1,9 lần so cùng kỳ; trong đó: khách quốc tế 5,2 ngàn lượt khách, tăng 2,7 lần. Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ lữ hành và dịch vụ tiêu dùng khác đạt 2.372 tỷ đồng, tăng 20,5% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tỉ trọng 38,5%, ước đạt 914 tỷ đồng, tăng 17,3%, dịch vụ lưu trú đạt 13 tỷ đồng, tăng 99,1%,...

    5. Vận tải:

    Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng thực hiện 207,9 tỷ đồng, tăng 8,5% so tháng trước và tăng 22,7% so cùng kỳ. Hai tháng thực hiện 399 tỷ đồng, tăng 18% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu vận tải hành khách thực hiện 113 tỷ đồng, tăng 12,2%; doanh thu vận tải hàng hóa thực hiện 228,1 tỷ đồng, tăng 10,8%. Doanh thu vận tải đường bộ thực hiện 170,6 tỷ đồng, tăng 11,9%; doanh thu vận tải đường thủy thực hiện 170,5 tỷ đồng, tăng 10,6%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải 47,6 tỷ đồng, tăng 48,6%.

    Vận tải hành khách trong tháng đạt 1.397 ngàn hành khách, giảm 16,9% so tháng trước và tăng 12,7% so cùng kỳ; luân chuyển 57.611 ngàn hành khách.km, giảm 5,6% so tháng trước và tăng 10,5% so cùng kỳ. Hai tháng, vận chuyển 3.078 ngàn hành khách, tăng 12,7%; luân chuyển 118.610 ngàn hành khách.km, tăng 10,5% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 1.088 ngàn hành khách, tăng 10,8% và luân chuyển 116.055 ngàn hành khách.km, tăng 10,4%; vận tải đường thủy 1.990 ngàn hành khách, tăng 13,8% và luân chuyển 2.555 ngàn hành khách.km, tăng 17,6%.

    Vận tải hàng hóa trong tháng đạt 2.474 ngàn tấn, tăng 42,4% so tháng trước và tăng 25,3% so cùng kỳ; luân chuyển 349.991 ngàn tấn.km, tăng 25,4% so tháng trước và tăng 18,7% so cùng kỳ. Hai tháng, vận tải 4.211 ngàn tấn hàng hóa, tăng 14,4%; luân chuyển 629.075 ngàn tấn.km, tăng 18,7% so cùng kỳ; trong đó: vận tải đường bộ 1.204 ngàn tấn, tăng 15,6% và luân chuyển 128.941 ngàn tấn.km, tăng 22,8% so cùng kỳ; vận tải đường thủy 3.007 ngàn tấn, tăng 13,9% và luân chuyển 500.134 ngàn tấn.km, tăng 17,7% so cùng kỳ.

    * Công tác quản lý phương tiện giao thông:                          

    Trong tháng đăng ký mới 6.422 chiếc mô tô xe máy, 430 chiếc ô tô, 89 chiếc xe đạp điện và xe khác 01 chiếc. Tổng số xe đang quản lý trên địa bàn tỉnh 1.446.780 chiếc, trong đó mô tô xe máy: 1.397.153 chiếc, 47.496 xe ô tô, 153 xe ba bánh, 416 xe đạp điện và 562 xe khác

    6. Bưu chính viễn thông:

    Doanh thu trong tháng 02/2023 đạt 322 tỷ đồng, tăng 1,2% so tháng trước và tăng 2,1% so cùng kỳ; trong đó: doanh thu bưu chính đạt 30 tỷ đồng, tăng 3,5% và viễn thông 292 tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước. Hai tháng doanh thu dịch vụ bưu chính, viễn thông đạt 641 tỷ đồng, tăng 1,4% so cùng kỳ; trong đó:doanh thu bưu chính đạt 59 tỷ đồng, tăng 12,8% và viễn thông 582 tỷ đồng, tăng 0,4% so cùng kỳ.

    Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng đến cuối tháng 02/2023 là 125.083 thuê bao, mật độ bình quân đạt 7,03 thuê bao/100 dân (chỉ tính thuê bao cố định và di động trả sau). Thuê bao internet có trên mạng cuối tháng 02/2023 là 366.623 thuê bao, mật độ internet bình quân đạt 20,6 thuê bao/100 dân. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh được duy trì, trên đà phát triển ổn định, không ngừng đầu tư nâng cấp phát triển mạng lưới, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ phong phú, đa dạng để duy trì tốc độ phát triển. Thuê bao Internet trong tháng tăng chủ yếu tăng thuê bao internet FTTH.

    V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

    1. Tài chính:

    Tổng thu ngân sách nhà nước trong tháng thực hiện 1.337 tỷ đồng; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn 900 tỷ đồng, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 130 tỷ đồng. Hai tháng, thu 2.777 tỷ đồng, đạt 18,5% kế hoạch; trong đó: thu ngân sách trên địa bàn thực hiện 1.903 tỷ đồng, đạt 18,5% dự toán và tăng 12,9% so cùng kỳ; thu nội địa 1.867 tỷ đồng, đạt 18,9% dự toán, tăng 13,3% so cùng kỳ (trong thu ngân sách trên địa bàn: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 645tỷ đồng, đạt 19,8% dự toán,tăng 29,9% so cùng kỳ; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 269 tỷ đồng, đạt 23,4% dự toán, tăng 25,4% so cùng kỳ, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 351 tỷ đồng, đạt 19,5% dự toán, tăng 34,2% so cùng kỳ...).

    Tổng chi ngân sách nhà nước trong tháng 1.225 tỷ đồng; trong đó: chi đầu tư phát triển 550 tỷ đồng. Hai tháng, chi 2.604 tỷ đồng, đạt 18,5% dự toán, tăng 53,1% so cùng kỳ; trong đó: chi đầu tư phát triển 1.410 tỷ đồng, đạt 26,6% dự toán, tăng 1,2 lần so cùng kỳ; chi hành chính sự nghiệp 1.094 tỷ đồng, đạt 14,2% dự toán và tăng 11% so cùng kỳ.

    2. Ngân hàng:

    Mặt bằng lãi suất tiếp tục được duy trì ổn định nên vốn huy động đến cuối tháng 01/2023 đạt 88.525 tỷ đồng, tăng 788 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 0,90% so với cuối năm 2022. Ước tính đến cuối tháng 02/2023, nguồn vốn huy động đạt 88.790 tỷ đồng, tăng 1,20% so với cuối năm 2022.

    Đến cuối tháng 01/2023, tổng dư nợ toàn tỉnh đạt 86.231 tỷ, tăng 0,24%. Ước tính đến cuối tháng 02/2023, tổng dư nợ đạt 87.311 tỷ, tăng 1,50% so với cuối năm 2022.

    Nợ xấu: cuối tháng 01/2023, số dư là 805 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,93%, tăng 0,24% so với cuối năm 2022. Ước đến cuối tháng 02/2023, nợ xấu là 825 tỷ, tăng 20 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 0,94%, tăng 0,26% so với cuối năm 2022.

    Quỹ tín dụng nhân dân: đến cuối tháng 01/2023, tổng nguồn vốn hoạt động đạt 1.380 tỷ đồng, giảm 2.024 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 0,15% so cuối năm 2022, trong đó vốn huy động giảm 0,85%, chiếm tỷ trọng 86% trong tổng nguồn vốn hoạt động; đáp ứng nhu cầu vốn cho 604 lượt thành viên vay vốn trong tháng 01; tổng dư nợ đạt 1.012 tỷ đồng, giảm 26.023 tỷ, tỷ lệ giảm 2,51%, trong đó dư nợ ngắn hạn giảm 2,51% chiếm 45% tổng dư nợ. Nợ xấu là 9,2 tỷ đồng, tăng 2,2 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 0,91%, tăng 0,24% so 12/2022.

    VI. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

    Trong tháng, Hội đồng tư vấn tập trung cho các nội dung công việc: Tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN); nghiệm thu kết thúc 01 nhiệm vụ KH&CN; Tổ chức họp mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ triển khai năm 2022-2023 (03 nhiệm vụ cấp tỉnh, 01 nhiệm vụ cấp cơ sở). Cấp 07 giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

    VII. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

    1. Lao động việc làm:

    Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm: Trong tháng tư vấn nghề, việc làm, pháp luật lao động và tư vấn khác cho 760 lượt lao động, bằng 24% so cùng kỳ, trong đó: tư vấn nghề cho 53 lượt lao động, tư vấn việc làm 92 lượt lao động; tư vấn việc làm cho 577 lượt lao động thất nghiệp; tư vấn pháp luật lao động và tư vấn khác cho 38 lượt lao động. Giới thiệu việc làm cho 78 lượt lao động, bằng 63,9% so với cùng kỳ, trong đó 26 lao động có được việc làm ổn định, tăng 26 lao động so với cùng kỳ.

    Tư vấn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài cho 31 lượt lao động, giảm 42,6% so với cùng kỳ; có 03 lao động đăng ký tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tăng 03 lao động so với cùng kỳ; có 18 lao động xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài tại các thị trường: Nhật Bản 15 lao động, Đài Loan 03 lao động, tăng 18 lao động, đạt 6% kế hoạch năm.

    Tiếp nhận 550 lao động đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp, giảm 80,6% so cùng kỳ; 791 lao động được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, giảm 71,6% với số tiền chi trả trên 16,8 tỷ đồng.

    2. Chính sách xã hội:

    Trong tháng, thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công như: lập quyết định trợ cấp mai táng phí và 03 tháng lương: 138 trường hợp, thờ cúng 29 trường hợp, chuyển thờ cúng 19 trường hợp; lập Quyết định giải quyết chế độ đối vơi người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, bị nhiễm chất độc hóa học mới được công nhận: 09 trường hợp; lập Quyết định trợ cấp hàng tháng đối với 01 con liệt sĩ tàn tật; hưởng thêm chế độ thương binh, bệnh binh đối với 01 trường hợp; Thẩm định, ra quyết định 01 trường hợp trợ cấp ưu đãi học sinh; Cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và thương binh, bệnh binh: 29 trường hợp.

    3.Hoạt động y tế:

    Hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tháng 02/2023 được đảm bảo, đã khám chữa bệnh cho 307.617 lượt người, tăng 23,1% so cùng kỳ; trong đó, số người điều trị nội trú là 14.873 người, tăng 23,4%. Công suất sử dụng giường bệnh bình quân đạt 4,67%.

    Trong tháng 02/2023 có 07/44 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận. Cộng dồn so với cùng kỳ về số mắc, có 7 bệnh tăng (Số xuất huyết Dengue, Tay – chân – miệng, Thủy đậu, Tiêu chảy, Viêm gan vi rút B, Viêm gan vi rút C, Viêm não vi rút khác), 02 bệnh giảm (Lao phổi, Covid - 19); 35 bệnh tương đương hoặc không xảy ra ca mắc; Phòng chống bệnh sốt xuất huyết Dengue trong tháng ghi nhận 246 ca, 02 tháng đầu năm 2023 ghi nhận 709 ca; Phòng chống bệnh HIV/AIDS tính đến nay, toàn tỉnh có 6.486 người nhiễm HIV; 1.819 người chuyển sang AIDS; tử vong do AIDS 1.285 người.

    Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang mới chính thức hoạt động tiếp nhận bệnh nhân đến khám, chữa bệnh từ sáng ngày 13/2/2023, bệnh viện mới có quy mô 1.000 giường, được xây dựng trên diện tích khoảng 10 ha (trong đó diện tích xây dựng hơn 2,3 ha) với tổng mức đầu tư trên 2.350 tỷ đồng. Dời bệnh viện cũ từ số 2, Hùng Vương, Phường 1, thành phố Mỹ Tho về bệnh viện mới số 315, quốc lộ 1A, ấp Long Hưng, xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho, có 18 khoa được di dời gồm: Khám; Nội B; Nhiễm; Nội tim mạch; Ngoại thần kinh; Bỏng - Da liễu; Nội thần kinh; Nội tiết; Cấp cứu; Hồi sức tích cực - Chống độc; Ngoại tổng quát; Phẫu thuật gây mê hồi sức; Chấn thương chỉnh hình; Ung bướu; Hồi sức tích cực - Chống độc nhi; Nhi; Tai - Mũi - Họng; Răng - Hàm - Mặt. Các khoa còn lại sẽ tiếp tục hoạt động ở bệnh viện cũ, tạo điều kiện tốt nhất để điều trị cho bệnh nhân và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong và ngoài tỉnh.

    4. Hoạt động giáo dục:

    Trong tháng, ngành Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện một số công tác như: hướng dẫn tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện THCS, lập đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh năm học 2022 – 2023; Thực hiện quy trình đánh giá các trường: Mầm non An Thạnh Thủy, Mầm non Xuân Đông, Tiểu học Bình Phục Nhứt, Tiểu học Quơn Long (huyện Chợ Gạo), THCS Tân Phú, Tiểu học Tân Thạnh, Mầm non Tân Thới (huyện Tân Phú Đông), Tiểu học Tân Hòa Tây (huyện Tân Phước), THCS Thái Thị Kim Hồng (thị xã Cai Lậy); Thành lập các Đoàn cán bộ, giáo viên đi coi thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2022 - 2023 tại tỉnh Long An và tỉnh Phú Yên từ ngày 22/02/2023 đến ngày 26/02/2023; Thành lập Hội đồng coi thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2022 - 2023 tại Trường THPT Chuyên theo điều động của Bộ GDĐT gồm các tỉnh Bạc Liêu và Bến Tre; Tổ chức Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia trung học phổ thông năm học 2022-2023 vào các ngày 22, 23, 24 và 25 tháng 02/2023.

    5. Hoạt động văn hóa - thể thao:

    Hoạt động bảo tàng: Trong tháng, Bảo tàng tỉnh và các di tích đã đón 5.823 lượt khách. Trưng bày cố định các chuyên đề phục vụ khách tham quan tại Bảo tàng tỉnh và trưng bày cố định các chuyên đề theo tiến trình lịch sử tại các di tích trực thuộc: Khảo cổ Gò Thành, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Chiến thắng Ấp Bắc, Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút. Thực hiện trưng bày chuyên đề “Đảng Cộng sản Việt Nam 93 năm mốc son chói lọi” tại khu trưng bày ngoài trời và thay đổi hiện vật chuyên đề “Gốm màu Việt Nam thế kỷ XX” tại Nhà trưng bày số 2 phục vụ Nhân dân dịp Tết Nguyên đán.

    Hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Tổ chức 03 hội thi, liên hoan gồm: Hội thi Tiếng hát mùa xuân, Hội thi tuyến đường cờ - hoa, Liên hoan ban nhạc. Thực hiện 9 buổi biểu diễn văn nghệ, 4 buổi chiếu phim, 37 suất nhạc nước phục vụ Nhân dân. Thực hiện tuyên truyền 20 băng ron, 20 pano, 160 phướn, 26 ụ cờ chào mừng tết nguyên đán Quý Mão và kỷ niệm 93 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2023) và các ngày lễ kỷ niệm.

    Hoạt động thư viện: Trong tháng, Thư viện đã phục vụ được 16.289 lượt bạn đọc, với 30.091 lượt sách ra lưu hành; hệ thống thư viện huyện, thư viện xã đã tiếp được 31.953 lượt bạn đọc, với 67.935 lượt sách báo lưu hành. Tổ chức Hội báo Xuân năm 2023 tại Thư viện tỉnh và tổ chức hội báo xuân tại trại giam Phước Hòa và trại giam Mỹ Phước.

    Hoạt động Thể dục - Thể thao: Giải vô địch Võ Cổ truyền tỉnh Tiền Giang năm 2023 diễn ra từ ngày 24/01 – 26/01/2023; Cử 02 vận động viên tham dự Giải vô địch Boxing U22 Châu Á năm 2023 từ ngày 16/01 – 27/01/2023 tại Thái Lan, đạt 01 Huy chương Đồng; Đội Bóng đá U17 tham dự Giải vô địch Bóng đá U17 quốc gia năm 2023, từ ngày 09/02 – 04/03/2023 tại Bình Phước.

    6. Tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội: (Theo báo cáo của Ngành công an)

    Tình hình an ninh trong tháng được đảm bảo, công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về trật tự xã hội: ghi nhận 59 vụ, giảm 23 vụ so với tháng 01/2023, tăng 15 vụ so với tháng 02/2022, chết 01 người, bị thương 13 người, tài sản thiệt hại khoảng 1,3 tỷ đồng; khám phá 49 vụ (đạt 81,4%), bắt xử lý 74 đối tượng, thu hồi tài sản khoảng 360 triệu đồng. Tính đến tháng 02/2023, ghi nhận 141 vụ; điều tra khám phá 108 vụ (đạt 76,6%), bắt xử lý 176 đối tượng.

    Xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh tế, ma túy: Phát hiện, xử lý 14 vụ, 17 đối tượng có hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và xử lý vi phạm hành chính 01 vụ với 65 đối tượng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; 10 vụ với 09 đối tượng phạm tội, vi phạm pháp luật về kinh tế.

    7. Trật tự an toàn giao thông: Theo báo cáo của Ngành công an, trong tháng.

    Giao thông đường bộ: Tai nạn giao thông xảy ra 23 vụ tương đương so tháng trước và giảm 21 vụ so cùng kỳ, làm chết 13 người tăng 02 người so tháng trước và giảm 15 người so cùng kỳ, bị thương 15 người giảm 04 người so tháng trước và giảm 13 người so cùng kỳ. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông chủ yếu vẫn do ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ của người tham gia giao thông như: điều khiển xe khi có rượu bia, phóng nhanh vược ẩu, không làm chủ tốc độ; không đi đúng phần đường, làn đường; không nhường đường, vượt đèn đỏ, thiếu quan sát.

    Giao thông đường thủy: không xảy ra.

    8. Tình hình cháy nổ, môi trường:

    Trong tháng trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy kho chứa tạm hàng hóa, tài sản thiệt hại khoảng 500 triệu đồng. Nguyên nhân do người dân đốt rác dẫn đến cháy lan. Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH xuất 02 xe chữa cháy và 12 cán bộ, chiến sỹ thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khoảng 15 phút, dập tắt đám cháy, không để cháy lan; Về lĩnh vực môi trường không ghi nhận vụ vi phạm nào trong tháng, giảm 08 vụ so cùng kỳ.

Số liệu ước tháng 02 - 2023

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 29)
Trang:1 - 2 - 3Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối

Một số chỉ tiêu chủ yếu tháng 02 năm 2024 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm 2023 của tỉnh Tiền Giang (%)

Chỉ số sản xuất công nghiệp(*)

-18,0

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

+8,9

Khách quốc tế đến Tiền Giang

+25,9

Thực hiện vốn đầu tư ngân sách nhà nước

-12,3

Chỉ số giá tiêu dùng (*)

+1,05

(*): so với tháng trước.

1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2024 (xem chi tiết):

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh 2010) tăng từ 7,0 – 7,5% so với năm 2023;

- Cơ cấu kinh tế: khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 35,1%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,6%, khu vực dịch vụ (bao gồm thuế sản phẩm) chiếm 35,3%.

- GRDP bình quân đầu người đạt 75,8 - 76,2 triệu đồng/người/năm;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 5 tỷ USD;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 50.400 – 50.650 tỷ đồng;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 8.801 tỷ đồng;

- Tổng chi ngân sách địa phương 14.456 tỷ đồng;

- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 890 doanh nghiệp.

Tìm kiếm thông tin
Thông tin người dùng
User Online: 51
Truy cập: 1.890.512
Truy cập tháng: 46.715
User IP: 35.175.201.191

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH TIỀN GIANG
21 đường 30/4, phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
ĐT: 0273. 3872582 - Fax: 0273. 3886 952 - Email:tiengiang@gso.gov.vn