Số 21 đường 30/4 - phường 1 - TP Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang               Hotline: 0273 3872 582               Email: tiengiang@gso.gov.vn

"CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG CỤC THỐNG KÊ TỈNH TIỀN GIANG SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT"

 

 

Tổng Cục Thống kê

Cổng Thông tin điện tử

tỉnh Tiền Giang

                                                                                     - Hướng dẫn Đăng ký tài khoản (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn tra cứu thông tin (Xem Clip)

                                                                                  - Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh (Xem Clip)

                                                                                     - Hướng dẫn đăng ký khai sinh (Xem Clip)

Thăm Dò Ý Kiến
Thông tin bạn quan tâm nhất trên trang web này





Năm 2022
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2023
Thứ hai, Ngày 9 Tháng 1 Năm 2023

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2023

(Được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa X, kỳ họp lần thứ 7 thông qua

ngày 10 tháng 12 năm 2022)

 

            1. Các chỉ tiêu kinh tế:

            - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh 2010) tăng từ 7,0 – 7,5% so với năm 2022;

         - Cơ cấu kinh tế: khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 35,9%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,2%, khu vực dịch vụ (bao gồm thuế sản phẩm) chiếm 34,9%.

            - GRDP bình quân đầu người đạt 69,1 - 69,4 triệu đồng/người/năm;

            - Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,9 tỷ USD;

            - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 45.850 - 46.700 tỷ đồng;

            - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 10.288 tỷ đồng;

            - Tổng chi ngân sách địa phương 14.110,4 tỷ đồng;

            - Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 830 doanh nghiệp.

            2. Các chỉ tiêu xã hội:

            - Giải quyết việc làm cho 16.000 lao động;

            - Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 4%;

            - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%;

            - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,2 điểm % so năm 2022;

          - Phấn đấu có ít nhất 85% số xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao phải đảm bảo đạt chuẩn theo quy định mới và tất cả các huyện đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đều phải đảm bảo đạt chuẩn theo quy định mới; có thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 02 xã nông thôn mới kiểu mẫu; có 02 huyện được công nhận đạt chuẩn huyện nông thôn mới;

            - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 93,0%;

            - Phấn đấu tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31%;

            - Số bác sĩ/vạn dân đạt 7,6 bác sĩ;

            - Số giường bệnh/vạn dân đạt 24 giường;

            - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ  12,3% trở xuống;

            - Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 9,30/00; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 10,80/00;

           - Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: Nhà trẻ 17%, mẫu giáo 87%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99%, trung học phổ thông và tương đương 83%;

          - Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt 62%, tiểu học đạt 83%, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt 62%.

            3. Các chỉ tiêu môi trường:

           -  Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 96,5%;

             - Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 99,75%;

             - Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt trên 98%;

             - Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trên 90%.

                                                                                                                         N.V.Tròn

Các tin cùng chuyên mục:
Hiển thị kết quả 1-10 (của 31)
Trang:1 - 2 - 3 - 4Trang đầu « Lùi · Tới » Trang cuối

Một số chỉ tiêu chủ yếu tháng 02 năm 2024 (tăng/giảm) so với cùng kỳ năm 2023 của tỉnh Tiền Giang (%)

Chỉ số sản xuất công nghiệp(*)

-18,0

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

+8,9

Khách quốc tế đến Tiền Giang

+25,9

Thực hiện vốn đầu tư ngân sách nhà nước

-12,3

Chỉ số giá tiêu dùng (*)

+1,05

(*): so với tháng trước.

1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2024 (xem chi tiết):

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh 2010) tăng từ 7,0 – 7,5% so với năm 2023;

- Cơ cấu kinh tế: khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 35,1%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,6%, khu vực dịch vụ (bao gồm thuế sản phẩm) chiếm 35,3%.

- GRDP bình quân đầu người đạt 75,8 - 76,2 triệu đồng/người/năm;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 5 tỷ USD;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 50.400 – 50.650 tỷ đồng;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 8.801 tỷ đồng;

- Tổng chi ngân sách địa phương 14.456 tỷ đồng;

- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 890 doanh nghiệp.

Tìm kiếm thông tin
Thông tin người dùng
User Online: 28
Truy cập: 1.890.084
Truy cập tháng: 46.287
User IP: 35.175.201.191

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH TIỀN GIANG
21 đường 30/4, phường 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
ĐT: 0273. 3872582 - Fax: 0273. 3886 952 - Email:tiengiang@gso.gov.vn